lở loét

Học thuật
Thân thiện
lở loét

Một vết thương nhỏ trên tay đã bị lở loét.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Mô tả tình trạng tổn thương trên da hoặc niêm mạc: Chỉ trạng thái bị ăn mòn, hoại tử, tạo thành các vết thương hở, có thể chảy dịch hoặc mủ, thường lan rộng khó lành.
    • Mô tả tình trạng suy thoái nghiêm trọng: (Dùng trong nghĩa bóng) Chỉ sự suy đồi, hư hỏng trầm trọng lan rộng trong một tổ chức, xã hội.
  2. Danh từ:

    • Tên gọi chung của các bệnh gây tổn thương da, niêm mạc: Chỉ chung các bệnh tạo ra các vết loét sâu, rộng trên bề mặt cơ thể.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Vết thương của bệnh nhân đã bị lở loét nặng do nhiễm trùng. (Tình trạng vết thương bị ăn mòn, hoại tử nghiêm trọng.)
    • Những tệ nạn lở loét trong xã hội cần được bài trừ. (Những tệ nạn suy đồi, lan rộng khó giải quyết.)
  • Danh từ:

    • Bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân bị lở loét dạ dày. (Bác sĩ xác định bệnh nhân mắc bệnh tạo vết thương hởniêm mạc dạ dày.)
    • Thuốc này đặc trị các chứng lở loét ngoài da. (Thuốc này chuyên chữa các bệnh gây tổn thương hoại tử trên da.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lở loét hoại tử": Chỉ tình trạng tổn thương đã tiến triển đến mức bị chết thối rữa.
    • Vùng da bị bỏng không được điều trị đã dẫn đến lở loét hoại tử.
  • Dùng trong văn chương, báo chí để chỉ sự tha hóa: Thường dùng với nghĩa bóng mạnh mẽ để phê phán.
    • Căn bệnh tham nhũng lở loét đang ăn mòn niềm tin của nhân dân.
Biến thể từ liên quan
  • Loét (động từ/tính từ): Chỉ trạng thái hình thành vết thương hở, ăn sâu. "Lở loét" thường nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng diện rộng hơn "loét".
  • Lở (động từ): Chỉ hiện tượng da thịt bong ra, trợt ra từng mảng, thường giai đoạn đầu hoặc kèm theo "loét".
  • Viêm loét (danh từ): Chỉ tình trạng vừa bị viêm nhiễm vừa hình thành vết loét.
Từ đồng nghĩa
  • Hủi hoại (tính từ): (Từ , ít dùng) Chỉ sự thối rữa, hủy hoại.
  • Mục nát (tính từ): (Dùng cho nghĩa bóng) Chỉ sự suy đồi, thối rữa từ bên trong.
Thành ngữ liên quan
  • Lở như tương, loét như chàm: Thành ngữ mô tả tình trạng lở loét nghiêm trọng, lan rộng khắp nơi.
    • Sau khi bị dị ứng, da cậu lở như tương, loét như chàm.
  • Trong lành ngoài lở loét: Thành ngữ chỉ sự bề ngoài tồi tàn, hư hỏng nhưng bản chất bên trong vẫn tốt, hoặc ngược lại (tùy ngữ cảnh).
lở loét

Một vết thương nhỏ trên tay đã bị lở loét.

  1. Bệnh lở loang rộng ra.